Quy định về hợp đồng thương mại quốc tế mà doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý

Quy định hợp đồng thương mại quốc tế

Quy định về hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam là nền tảng pháp lý quan trọng hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu, hội nhập kinh tế quốc tế. Tính đến tháng 2/2026, hệ thống quy định vẫn dựa chủ yếu trên Luật Thương mại 2005 (số 36/2005/QH11, có hiệu lực từ 01/01/2006), được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2025 (ban hành ngày 27/08/2025 bởi Văn phòng Quốc hội), cùng các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia như Công ước Viên 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG, hiệu lực với Việt Nam từ 01/01/2017). Các quy định được bổ sung bởi Bộ luật Dân sự 2015, Luật Quản lý ngoại thương 2017 và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo tính linh hoạt, minh bạch và phù hợp với các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP…).

1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên (thường là thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài. Theo Luật Thương mại 2005 (Điều 5, Điều 27), hợp đồng có tính quốc tế khi liên quan đến các hoạt động như xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu.

Đặc điểm nổi bật:

  • Yếu tố quốc tế: Chủ thể có trụ sở thương mại (hoặc nơi cư trú thường xuyên) tại các quốc gia khác nhau; hàng hóa, dịch vụ, thanh toán hoặc thực hiện hợp đồng có liên quan đến biên giới.
  • Chủ thể: Phải là thương nhân (cá nhân, tổ chức kinh doanh hợp pháp), có năng lực hành vi dân sự và đăng ký mã số xuất nhập khẩu nếu cần.
  • Đối tượng: Hàng hóa động sản (vật hữu hình), dịch vụ thương mại, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ… không bị cấm theo pháp luật Việt Nam.
  • Nguồn luật điều chỉnh đa dạng: Luật Việt Nam, điều ước quốc tế (CISG), pháp luật nước ngoài (nếu các bên thỏa thuận), tập quán thương mại quốc tế (như Incoterms 2020), miễn không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (Điều 5 Luật Thương mại).

>> Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

2. Hình thức và hiệu lực hợp đồng

Theo khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại 2005, mua bán hàng hóa quốc tế phải bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương (thông điệp dữ liệu, email, fax, telex…). Việt Nam bảo lưu Điều 11 CISG (cho phép hợp đồng miệng), nên hình thức văn bản là bắt buộc để đảm bảo chứng minh và thông quan.

Hợp đồng có hiệu lực khi:

  • Các bên có năng lực ký kết.
  • Nội dung tự nguyện, không vi phạm điều cấm.
  • Đối tượng hợp pháp.
  • Hình thức đúng quy định.

>> Tham khảo: Cách tính thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.

3. Nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng

Hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng thương mại quốc tế thường bao gồm các điều khoản sau (dựa trên thực tiễn và khuyến nghị từ các nguồn như Bộ Công Thương, luật sư chuyên ngành):

  • Thông tin các bên: Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế, đại diện ký kết.
  • Đối tượng hợp đồng: Tên hàng (tên thương mại, khoa học, mã HS), chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng, đơn vị tính.
  • Giá cả và điều kiện giá: Đơn giá, tổng giá trị, đơn vị tiền tệ (thường USD, EUR), điều kiện Incoterms (FOB, CIF, DDP…).
  • Thanh toán: Phương thức (L/C, T/T, D/P, D/A…), thời hạn, ngân hàng, điều kiện mở L/C.
  • Giao hàng: Thời gian, địa điểm, phương tiện vận tải, trách nhiệm rủi ro theo Incoterms.
  • Bao bì, đóng gói, ký mã hiệu: Yêu cầu cụ thể để tránh hư hỏng.
  • Kiểm tra, giám định: Quyền kiểm tra chất lượng, tổ chức giám định (SGS, Bureau Veritas…).
  • Bảo hiểm: Bên nào chịu trách nhiệm mua (thường theo Incoterms).
  • Bảo hành, khiếu nại: Thời hạn bảo hành, điều kiện khiếu nại.
  • Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại: Mức phạt (thường 8-12% giá trị phần vi phạm), lực cản trở bất khả kháng.
  • Giải quyết tranh chấp: Trọng tài (VIAC, ICC…) hoặc tòa án; luật áp dụng (luật Việt Nam, luật nước ngoài, CISG…).
  • Ngôn ngữ: Thường song ngữ (Việt – Anh), quy định ngôn ngữ ưu tiên khi giải thích.
  • Luật áp dụng và hiệu lực: Các bên thỏa thuận chọn luật (tự do theo Điều 5 Luật Thương mại), tập quán quốc tế.

>> Tham khảo: Tra cứu hóa đơn; Tra cứu hóa đơn điện tử.

4. Vai trò của CISG và Incoterms

  • Công ước Viên 1980 (CISG): Áp dụng tự động cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa các bên ở quốc gia thành viên (trừ khi loại trừ). Quy định về chào hàng, chấp nhận, nghĩa vụ giao hàng, thanh toán, chuyển rủi ro, vi phạm cơ bản…
  • Incoterms 2020: Quy tắc thương mại quốc tế do ICC ban hành, phân chia trách nhiệm giao hàng, rủi ro, chi phí giữa người bán và người mua.

5. Tác động và lưu ý cho doanh nghiệp năm 2026

Với kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam hướng tới 920-950 tỷ USD, hợp đồng thương mại quốc tế là công cụ then chốt. Doanh nghiệp cần:

  • Soạn thảo cẩn thận, tham khảo luật sư để tránh rủi ro (gian lận, tranh chấp).
  • Tận dụng số hóa (hợp đồng điện tử theo Luật Giao dịch điện tử).
  • Theo dõi cập nhật từ Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan (customs.gov.vn, moit.gov.vn).
  • Ưu tiên thỏa thuận luật áp dụng rõ ràng, chọn trọng tài uy tín để giải quyết tranh chấp nhanh chóng.

Tóm lại, quy định về hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam năm 2026 nhấn mạnh tính linh hoạt, bảo vệ quyền lợi các bên và hội nhập quốc tế. Doanh nghiệp chủ động nắm vững các quy định từ Luật Thương mại 2005 (hợp nhất 2025), CISG và Incoterms sẽ giảm thiểu rủi ro, tăng hiệu quả kinh doanh.

>> Tham khảo: Tổng hợp những điểm mới quy định về hóa đơn theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Kết luận

Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: https://einvoice.vn/

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*